Blue ocean

Gửi câu hỏi trực tuyến

Họ tên
Điện thoại
Email
Câu hỏi

Xử lý tranh chấp hợp đồng đặt cọc khi không có thỏa thuận phạt cọc

09/08/2021 20:18

Đặt cọc là một giao dịch xảy ra phổ biến thường ngày do các giao dịch dân sự như mua bán, chuyển nhượng, cho thuê,… có xu hướng ngày càng phát triển mạnh, đặt cọc đã trở thành một biện pháp đảm bảo hữu hiệu. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các giao dịch dân sự mà có những phát sinh khiến cho giao dịch đó không thể thành công, và tranh chấp hợp đồng đặt cọc cũng phát sinh. Dưới đây công ty Luật Hợp danh Đại An Phát  sẽ giúp bạn hiểu hơn về giao dịch đặt cọc và việc xử lý tranh chấp đặt cọc khi hợp đồng không có thỏa thuận phạt cọc.

I, CƠ SỞ PHÁP LÝ.
- Bộ luật Dân sự 2015
- Nghị quyết số 01/2003/NQ – HĐTP

II, LUẬT SƯ TƯ VẤN.

Đặt cọc là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo đó một bên (bên đặt cọc) giao cho bên kia (bên nhận đặt cọc) khoản tiền hoặc tài sản trong thời hạn nhất định nhằm xác nhận việc thống nhất ý chí giữa các bên và để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

+ Theo quy định tại Điều 328 Bộ Luật dân sự năm 2015, cụ thể:
“Điều 328. Đặt cọc
1.     Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
2.     Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
       Như vậy, pháp luật quy định rất cụ thể về việc đặt cọc. Bên đặt cọc có thể có thể giao cho bên nhận đặt cọc những vật có giá trị như: tiền, kim khí quý, đá quý …..Pháp luật không bắt buộc phải tiến hành đặt cọc bằng tiền. Do đó, khi muốn đặt cọc để đảm bảo việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì giữa hai bên có thể tiến hành thỏa thuận đặt cọc và nhận đặt cọc bằng tiền hay bất kỳ vật có giá trị nào.
Trong trường hợp Hợp đồng dân sự không được giao kết, thực hiện thì tùy từng trường hợp cụ thể, tài sản đặt cọc được giải quyết như sau: Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc, Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

+ Đồng thờiTheo hướng dẫn tại mục I.1 Nghị quyết số 01/2003/NQ – HĐTP ngày 16-4-2003 của Tòa án nhân dân Tối cao. Cụ thể như sau:
“a) Trong trường hợp đặt cọc chỉ để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng hoặc chỉ để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng hoặc vừa để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng vừa để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng thì bên nào có lỗi làm cho hợp đồng không được giao kết hoặc không được thực hiện hoặc bị vô hiệu, thì phải chịu phạt cọc;
b) Trong trường hợp đặt cọc chỉ để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng, nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng mới có sự vi phạm làm cho hợp đồng không được thực hiện hoặc mới phát hiện hợp đồng bị vô hiệu thì không phạt cọc;
c) Trong trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định điều kiện nếu đặt cọc vô hiệu làm hợp đồng cũng bị vô hiệu, thì hợp đồng đương nhiên vô hiệu khi đặt cọc đó vô hiệu;
d) Trong các trường hợp được hướng dẫn tại các điểm a và c mục I.1 này, nếu cả hai cùng có lỗi hoặc trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan thì không phạt cọc.”
Như vậy, 
pháp luật quy định rất cụ thể về việc đặt cọc.Nếu Hợp đồng dân sự không được giao kết dẫn đến tranh chấp hợp đồng đặt cọc, thì tùy từng trường hợp cụ thể, tài sản đặt cọc được giải quyết như sau: Xét trên cơ sở lỗi; nếu lỗi xuất phát từ một bên thì bên đặt cọc sẽ mất tài sản đặt cọc (tài sản sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc) hoặc bên nhận đặt cọc thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc. Nếu lỗi xuất phát từ cả hai bên thì bên nhận đặt cọc trả lại bên đặt cọc tài sản đặt cọc và không bên nào phải chịu phạt cọc.

       Trên đây là giao dịch đặt cọc và việc xử lý tranh chấp đặt cọc khi hợp đồng không có thỏa thuận phạt cọc theo quy định của pháp luật. Bài viết mang tính chất tham khảo. Nếu còn bất kỳ băn khoăn nào cần tư vấn, giải đáp, bạn vui lòng liên hệ với Luật Hợp danh Đại An Phát để được hỗ trợ trực tiếp.
       Công ty Luật Hợp danh Đại An Phát chúng tôi chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp như: giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản, tranh tụng trong các vụ án dân sự, hình sự, hôn nhân gia đình. Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục sang tên sổ đỏ, sang tên xe ô tô, dịch vụ công chứng tại nhà …. Chúng tôi luôn sẵn lòng, tận tâm hỗ trợ quý khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý nhanh chóng, kịp thời và chính xác nhất, Hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT HỢP DANH ĐẠI AN PHÁT
Địa chỉ: Phòng 12A – Chung cư viện Chiến lược Bộ Công An, đường Nguyễn Chánh, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Số điện thoại: 024.39.184.888/0973.509.636/0989.422.798
Email: luatdaianphat@gmail.com  
Trân trọng!

Gửi yêu cầu dịch vụ
Đăng ký dịch vụ ngay