Blue ocean

Gửi câu hỏi trực tuyến

Họ tên
Điện thoại
Email
Câu hỏi

LẬP DI CHÚC: 3 ĐIỀU NHẤT ĐỊNH PHẢI LƯU Ý ĐỂ HẠN CHẾ TRANH CHẤP

16/10/2026 05:20

Lập di chúc cần lưu ý những gì để hạn chế tranh chấp thừa kế? Tìm hiểu 3 vấn đề quan trọng theo Bộ luật Dân sự 2015: điều kiện về sự minh mẫn, tự nguyện của người lập di chúc; nội dung phân chia tài sản rõ ràng; lựa chọn hình thức di chúc phù hợp. Luật sư tư vấn lập di chúc, định đoạt nhà đất và giải quyết tranh chấp thừa kế.

LẬP DI CHÚC: 3 ĐIỀU NHẤT ĐỊNH PHẢI LƯU Ý ĐỂ HẠN CHẾ TRANH CHẤP THỪA KẾ
Lập di chúc là cách để một người chủ động định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời, xác định người được hưởng di sản và cách thức phân chia tài sản. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp di chúc đã được lập nhưng khi người để lại di sản qua đời, những người thừa kế vẫn phát sinh tranh chấp về tính hợp pháp của di chúc, quyền hưởng di sản hoặc cách phân chia nhà đất, tài sản.
Nguyên nhân có thể xuất phát từ việc người lập di chúc không minh mẫn, bị tác động khi lập di chúc, nội dung di chúc không rõ ràng hoặc hình thức lập di chúc không đáp ứng yêu cầu của pháp luật.
Vậy khi lập di chúc cần lưu ý những vấn đề gì để hạn chế tranh chấp? Có bắt buộc phải công chứng di chúc không? Di chúc viết tay có giá trị pháp lý không?
Trong bài viết dưới đây, luật sư sẽ phân tích 3 vấn đề quan trọng cần lưu ý khi lập di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, đồng thời đưa ra những khuyến nghị thực tế nhằm hạn chế rủi ro khi phân chia di sản thừa kế.

HOTLINE LUẬT SƯ TƯ VẤN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
ThS. Luật sư Nguyễn Văn Hải
Điện thoại: 024.39.184.888 – 0973.509.636

1. Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt và hoàn toàn tự nguyện
Đây là một trong những điều kiện quan trọng nhất để xác định tính hợp pháp của di chúc. Dù di chúc được lập bằng văn bản viết tay, có người làm chứng hay được công chứng, chứng thực, việc lập di chúc vẫn phải đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định.
Điều kiện để di chúc hợp pháp
Theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
  • Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
Như vậy, tại thời điểm lập di chúc, người lập phải có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi, hiểu được việc mình đang thực hiện, đồng thời tự nguyện quyết định ai sẽ được hưởng tài sản của mình sau khi qua đời.
Những trường hợp dễ phát sinh tranh chấp
Trên thực tế, tranh chấp thường phát sinh khi người lập di chúc đã cao tuổi, sức khỏe yếu hoặc mắc bệnh có khả năng ảnh hưởng đến nhận thức. Sau khi người đó qua đời, một số người thừa kế có thể cho rằng người lập di chúc không còn minh mẫn, bị người khác tác động hoặc không thực sự tự nguyện khi định đoạt tài sản.
Khi đó, các bên có thể tranh luận về tình trạng sức khỏe của người lập di chúc, thời điểm lập di chúc, quá trình hình thành văn bản và những người có mặt khi di chúc được lập.
Để hạn chế rủi ro, cần lưu ý:
  • Lập di chúc vào thời điểm người lập có trạng thái tinh thần ổn định, có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi.
  • Bảo đảm người lập di chúc tự quyết định nội dung, không để người khác ép buộc hoặc chi phối trái với ý chí của mình.
  • Đối với trường hợp người lập tuổi cao hoặc có vấn đề sức khỏe có thể ảnh hưởng đến nhận thức, nên lưu giữ các tài liệu liên quan phù hợp để hỗ trợ chứng minh tình trạng của người lập tại thời điểm lập di chúc khi cần thiết.
  • Nếu có người làm chứng hoặc thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực, cần bảo đảm việc lập di chúc phản ánh đúng ý chí tự nguyện của người lập.
Ngoài ra, Điều 625 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định người thành niên có đủ điều kiện theo điểm a khoản 1 Điều 630 có quyền lập di chúc. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
Lưu ý của luật sư: Không nên cho rằng cứ có chữ ký hoặc công chứng thì di chúc đương nhiên không thể bị tranh chấp. Nếu có căn cứ cho rằng người lập di chúc không minh mẫn, không tự nguyện hoặc bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, tính hợp pháp của di chúc vẫn có thể bị xem xét.
 
2. Nội dung di chúc phải rõ ràng, cụ thể về tài sản và người được hưởng di sản
Một bản di chúc hợp pháp không chỉ cần được lập đúng hình thức mà còn phải thể hiện rõ ý chí của người để lại tài sản. Nếu nội dung di chúc mơ hồ, không xác định được tài sản hoặc không làm rõ phần di sản mỗi người được hưởng, việc thực hiện di chúc có thể gặp khó khăn và phát sinh tranh chấp giữa những người thừa kế.
Di chúc cần có những nội dung gì?
Theo Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
  • Ngày, tháng, năm lập di chúc.
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc.
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản.
  • Di sản để lại và nơi có di sản.
Ngoài những nội dung chủ yếu trên, người lập di chúc có thể thể hiện các nội dung khác như giao nghĩa vụ cho người thừa kế, chỉ định người quản lý di sản hoặc người phân chia di sản.
Đặc biệt, đối với di sản là nhà đất, người lập di chúc nên ghi nhận cụ thể thông tin thửa đất, địa chỉ nhà đất, thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phần quyền tài sản thuộc sở hữu, sử dụng của mình. Việc mô tả càng rõ ràng càng giúp hạn chế nhầm lẫn khi xác định di sản.
Ba vấn đề cần làm rõ khi phân chia tài sản
Thứ nhất, xác định chính xác tài sản được để lại.
Người lập di chúc cần xác định rõ tài sản nào thuộc quyền định đoạt của mình. Nếu tài sản là nhà đất, cần kiểm tra tình trạng pháp lý, giấy tờ sở hữu, quyền sử dụng và các thông tin liên quan.
Đối với tài sản chung vợ chồng hoặc tài sản thuộc sở hữu chung với người khác, người lập di chúc cần xác định phần quyền của mình. Không nên mặc nhiên ghi toàn bộ tài sản chung vào di chúc nếu một phần tài sản thuộc quyền của người khác.
Thứ hai, xác định rõ người được hưởng di sản.
Di chúc nên ghi đầy đủ họ tên và thông tin cần thiết để xác định người được hưởng di sản. Trường hợp có nhiều người cùng được hưởng, cần thể hiện rõ quyền lợi của từng người để tránh nhầm lẫn về đối tượng thừa kế.
Thứ ba, quy định cụ thể cách thức phân chia di sản.
Người lập di chúc nên xác định rõ mỗi người được hưởng tài sản nào, phần quyền bao nhiêu hoặc tỷ lệ được hưởng như thế nào.
Ví dụ, một người có nhà đất và muốn để lại cho ba người con. Nếu di chúc chỉ ghi “để lại toàn bộ tài sản cho các con tự chia”, các con có thể không thống nhất được người nào nhận nhà, người nào nhận đất hoặc cách phân chia giá trị tài sản.
Để hạn chế tranh chấp, người lập di chúc nên thể hiện rõ phương án phân chia dự kiến, chẳng hạn mỗi người được hưởng một phần quyền sử dụng đất theo tỷ lệ xác định hoặc giao tài sản cụ thể cho từng người, phù hợp với quyền định đoạt và quy định pháp luật.
Những lưu ý về hình thức trình bày di chúc
Khoản 3 Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu. Nếu di chúc có nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp có tẩy xóa, sửa chữa, người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Vì vậy, khi lập di chúc, cần hạn chế việc sửa chữa tùy tiện, bảo đảm các trang được đánh số và ký đúng quy định, đồng thời kiểm tra kỹ thông tin về người hưởng di sản và tài sản trước khi hoàn tất.
Lưu ý của luật sư: Di chúc chỉ có thể định đoạt phần tài sản thuộc quyền của người lập. Vì vậy, nếu tài sản có nguồn gốc từ việc vợ chồng cùng tạo lập, được tặng cho chung hoặc thừa kế chung, cần làm rõ quyền sở hữu, quyền sử dụng trước khi xác định nội dung phân chia.
3. Lựa chọn hình thức di chúc phù hợp, không mặc nhiên cho rằng di chúc viết tay là vô hiệu
Nhiều người cho rằng di chúc chỉ có giá trị pháp lý khi được công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, theo Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc có thể được lập bằng nhiều hình thức khác nhau. Việc di chúc có giá trị pháp lý hay không cần được xem xét dựa trên điều kiện hợp pháp và hình thức lập di chúc tương ứng.
Các hình thức di chúc theo quy định pháp luật
Theo Điều 627 và Điều 628 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc được lập thành văn bản hoặc, trong trường hợp luật định, bằng miệng. Di chúc bằng văn bản gồm các hình thức chủ yếu sau:
Thứ nhất, di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
Theo Điều 633 Bộ luật Dân sự năm 2015, người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc, đồng thời bảo đảm các nội dung theo Điều 631 Bộ luật này.
Vì vậy, di chúc viết tay không có người làm chứng không đương nhiên vô hiệu chỉ vì không được công chứng. Tuy nhiên, người lập cần tuân thủ yêu cầu về nội dung, hình thức và các điều kiện để di chúc hợp pháp.
Thứ hai, di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
Theo Điều 634 Bộ luật Dân sự năm 2015, người lập di chúc có thể tự đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng và thực hiện đúng thủ tục ký hoặc điểm chỉ, xác nhận.
Theo Điều 632 Bộ luật này, người làm chứng không được là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc, người có quyền hoặc nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Do đó, nếu lựa chọn hình thức này, cần kiểm tra điều kiện của người làm chứng và bảo đảm việc xác nhận được thực hiện đúng quy định.
Thứ ba, di chúc bằng văn bản có công chứng.
Theo Điều 635 và Điều 636 Bộ luật Dân sự năm 2015, người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng di chúc theo thủ tục pháp luật quy định.
Đối với di sản có giá trị lớn, nhà đất hoặc trường hợp có nhiều người thừa kế, việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng có thể giúp ghi nhận quá trình lập di chúc, hỗ trợ kiểm tra thông tin và hạn chế một số rủi ro liên quan đến hình thức, chữ ký hoặc ý chí của người lập.
Thứ tư, di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Người lập di chúc cũng có thể lựa chọn hình thức chứng thực theo quy định pháp luật nếu đáp ứng điều kiện và thực hiện đúng thủ tục tương ứng.
Ngoài các hình thức trên, Điều 629 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di chúc miệng trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Di chúc miệng phải đáp ứng các điều kiện chặt chẽ về người làm chứng, việc ghi chép, ký tên hoặc điểm chỉ và xác nhận theo quy định tại khoản 5 Điều 630. Nếu sau ba tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng, người lập vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ theo khoản 2 Điều 629.
Có bắt buộc phải công chứng di chúc không?
Không phải mọi trường hợp lập di chúc đều bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Di chúc viết tay vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Bộ luật Dân sự năm 2015.
Tuy nhiên, lựa chọn hình thức nào cần căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể, tình trạng tài sản, khả năng tự lập di chúc và nguy cơ phát sinh tranh chấp.
Đối với trường hợp di sản là nhà đất, có nhiều người thừa kế hoặc gia đình đã có mâu thuẫn về tài sản, người lập di chúc nên cân nhắc sử dụng dịch vụ công chứng và tham vấn pháp lý để rà soát nội dung trước khi hoàn tất.
Cần lưu ý rằng công chứng không đồng nghĩa với việc di chúc chắc chắn không thể bị tranh chấp. Nếu có căn cứ cho rằng di chúc vi phạm điều kiện về chủ thể, ý chí tự nguyện hoặc nội dung, hình thức theo luật định, tính hợp pháp của di chúc vẫn có thể được xem xét.
4. Những trường hợp nên được luật sư tư vấn trước khi lập di chúc
Không phải trường hợp nào cũng cần cách thức lập di chúc giống nhau. Với những tài sản có hồ sơ pháp lý phức tạp hoặc gia đình có nhiều người liên quan, việc rà soát trước khi lập di chúc có thể giúp hạn chế những bất đồng về sau.
Người lập di chúc nên cân nhắc tư vấn pháp lý khi gặp một trong các tình huống sau:
  • Di sản gồm nhà đất nhưng Giấy chứng nhận chưa được cấp, thông tin trên Giấy chứng nhận chưa chính xác hoặc đang có tranh chấp.
  • Tài sản là tài sản chung vợ chồng, tài sản chung với người khác hoặc chưa xác định rõ phần quyền của người lập di chúc.
  • Người lập muốn phân chia tài sản cho nhiều người theo tỷ lệ khác nhau hoặc giao những tài sản cụ thể cho từng người.
  • Gia đình có mâu thuẫn về việc quản lý, sử dụng hoặc phân chia tài sản.
  • Người lập di chúc cao tuổi hoặc có tình trạng sức khỏe cần lưu ý khi chứng minh khả năng nhận thức tại thời điểm lập di chúc.
  • Di chúc đã được lập nhưng cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế để phù hợp với tình hình tài sản và ý chí hiện tại.
Trong những trường hợp này, luật sư có thể hỗ trợ rà soát quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; xác định nội dung cần thể hiện; tư vấn hình thức lập di chúc phù hợp và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ cần thiết.
Việc chuẩn bị kỹ ngay từ đầu không thể loại trừ tuyệt đối mọi tranh chấp, nhưng có thể giảm thiểu nguy cơ phát sinh bất đồng do nội dung không rõ ràng, tài sản chưa được xác định chính xác hoặc thủ tục lập di chúc chưa phù hợp.
5. Luật sư tư vấn lập di chúc và giải quyết tranh chấp thừa kế
Lập di chúc không chỉ là việc ghi lại mong muốn phân chia tài sản mà còn cần bảo đảm ý chí của người lập được thể hiện rõ ràng, phù hợp với quyền định đoạt tài sản và các quy định pháp luật.
DAPLAW – Công ty Luật hợp danh Đại An Phát có thể hỗ trợ khách hàng trong các công việc liên quan đến lập di chúc và thừa kế, bao gồm:
  • Tư vấn điều kiện để di chúc hợp pháp theo Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Rà soát tài sản, quyền sở hữu, quyền sử dụng và giấy tờ pháp lý liên quan đến di sản.
  • Tư vấn lựa chọn hình thức di chúc phù hợp với từng trường hợp.
  • Hỗ trợ soạn thảo, kiểm tra và hoàn thiện nội dung di chúc.
  • Tư vấn sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế di chúc theo quy định pháp luật.
  • Tư vấn phương án giải quyết tranh chấp về hiệu lực di chúc, phân chia di sản và quyền thừa kế.
  • Hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến nhà đất và tài sản thừa kế.
Nếu đang có nhu cầu lập di chúc hoặc gặp vướng mắc liên quan đến di chúc, nhà đất và phân chia di sản, khách hàng nên rà soát hồ sơ và hoàn cảnh cụ thể trước khi quyết định phương án xử lý.
 
Để hạn chế tranh chấp khi lập di chúc, cần đặc biệt lưu ý ba vấn đề: người lập phải minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện; nội dung di chúc phải rõ ràng, xác định chính xác tài sản và người hưởng di sản; hình thức lập di chúc phải phù hợp với quy định pháp luật.
Không phải mọi di chúc đều bắt buộc công chứng, nhưng việc lựa chọn hình thức phù hợp và chuẩn bị nội dung cẩn trọng có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm ý chí của người lập di chúc được thể hiện rõ ràng.
Đối với trường hợp di sản có giá trị lớn, đặc biệt là nhà đất hoặc có nhiều người thừa kế, nên tham vấn luật sư để được rà soát tình trạng pháp lý tài sản và hướng dẫn lập di chúc phù hợp, qua đó hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp sau này.

Tư vấn pháp luật về di chúc, thừa kế, nhà đất; hỗ trợ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khởi kiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định pháp luật.
HOTLINE LUẬT SƯ TƯ VẤN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
ThS. Luật sư Nguyễn Văn Hải
Điện thoại: 024.39.184.888 – 0973.509.636


 
Gửi yêu cầu dịch vụ
Đăng ký dịch vụ ngay