
Thủ tục thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp
23/11/2018 08:26
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có quyền thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp mình sao cho phù hợp với quy mô cũng như nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. Thay đổi vốn điều lệ có hai hình thức là tăng vốn điều lệ và giảm vốn điều lệ. Khi thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định thay đổi vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thay đổi với phòng đăng ký kinh doanh.
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
1. Luật Doanh nghiệp năm 2014;
2. Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
3. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
4. Nghị định 108/2018/NĐ- CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung nghị định số 78/2015/NĐ- CP;
5. Thông tư 20/2015/TT- BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
II. NỘI DUNG TƯ VẤN:
1. Thành phần hồ sơ
1. Luật Doanh nghiệp năm 2014;
2. Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
3. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
4. Nghị định 108/2018/NĐ- CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung nghị định số 78/2015/NĐ- CP;
5. Thông tư 20/2015/TT- BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
II. NỘI DUNG TƯ VẤN:
1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ trong trường hợp tăng vốn điều lệ và giảm vốn điều lệ là khác nhau. Trước khi làm các thủ tục thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải hoàn tất việc thay đổi vốn trong doanh nghiệp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi thay đổi, công ty phải thực hiện việc thông báo thay đổi vốn điều lệ.
1.1 Hồ sơ tăng vốn điều lệ

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp về việc tăng vốn điều lệ của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; của Đại hội đồng cổ đông với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên. Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ của công ty;
- Giấy tờ hợp lệ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty (trường hợp công ty tiếp nhận thành viên mới;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân của thành viên mới (trường hợp công ty tiếp nhận thêm thành viên mới);
1.2. Thành phần hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp về việc giảm vốn điều lệ của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; của Đại hội đồng cổ đông với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi vốn Điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư. Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ của công ty;
- Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ nhất (trong trường hợp công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50% thì báo cáo tài chính phải có xác nhận của kiểm toán độc lập);
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp về việc tăng vốn điều lệ của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; của Đại hội đồng cổ đông với công ty cổ phần; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên. Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ của công ty;
- Giấy tờ hợp lệ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty (trường hợp công ty tiếp nhận thành viên mới;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân của thành viên mới (trường hợp công ty tiếp nhận thêm thành viên mới);
1.2. Thành phần hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp về việc giảm vốn điều lệ của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; của Đại hội đồng cổ đông với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi vốn Điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư. Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ của công ty;
- Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ nhất (trong trường hợp công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50% thì báo cáo tài chính phải có xác nhận của kiểm toán độc lập);
* Lưu ý: Nếu không phải chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi vốn điều lệ thì cần có các giấy tờ sau:
- Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của người được ủy quyền;
- Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của người được ủy quyền;
- Văn bản ủy quyền cho người đại diện đi làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; hoặc
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa tổ chức thực hiện dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và doanh nghiệp/đại diện doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi vốn điều lệ kèm theo giấy giới thiệu người đại diện đi làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa tổ chức thực hiện dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và doanh nghiệp/đại diện doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi vốn điều lệ kèm theo giấy giới thiệu người đại diện đi làm thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
4. Thời hạn giải quyết
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
5. Kết quả nhận được
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
4. Thời hạn giải quyết
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
5. Kết quả nhận được
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Luật Đại An Phát với đội ngũ Luật sư uy tín, chuyên nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý về DOANH NGHIỆP, ĐẦU TƯ như: thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi tên doanh nghiệp; bổ sung ngành, nghề kinh doanh; thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,...
Đăng ký dịch vụ ngay
- ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ THÀNH LẬP CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH/ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
- DOANH NGHIỆP CHẬM NỘP THUẾ BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO
- CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP, CỔ PHẦN CÓ PHẢI KÊ KHAI THUẾ KHÔNG
- THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
- THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2020
- THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI TỪ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SANG CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
- THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI TỪ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SANG CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN
