Blue ocean

Gửi câu hỏi trực tuyến

Họ tên
Điện thoại
Email
Câu hỏi

DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

22/09/2020 20:46

Hiện nay, với cơ chế kinh tế thị trường mở cửa, nhu cầu người lao động Việt Nam có mong muốn làm việc ở nước ngoài tăng lên đáng kể. Nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đang có nhu cầu thực hiện kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục. Hiểu được những khó khăn đó, Công ty Luật Hợp Danh Đại An Phát chúng tôi cung cấp tới quý khách hàng dịch vụ làm giấy phép xuất khẩu lao động trọn gói. 
 

I. Căn cứ pháp lý
- Luật số 72/2006/QH 11 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
II. Điều kiện xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động

1. Đối tượng phải xin cấp giấy phép xuất khẩu lao động.
Theo quy định tại khoản 1 điều 2 và điều 8 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài bắt buộc phải xin giấy phép xuất khẩu lao động.
2. Điều kiện doanh nghiệp được cấp giấy phép đưa người Việt Nam ra nước ngoài:
- Điều 6. Nghị định 38/2006/NĐ-CP, Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, đáp ứng các điều kiện sau:
+  Vốn pháp định không thấp hơn 5.000.000.000 đồng (năm tỷ Việt Nam đồng).cung cấp dịch vụ giấy phép xuất khẩu lao động
+  Có chủ sở hữu, tất cả các thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư.
- Điều 7 . Nghị định 38/2020/NĐ-CP, Doanh nghiệp phải có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
- Điều 8, Nghị định 38/2020/NĐ-CP, có bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài
- Điều 9, Nghị định 38/2020/NĐ-CP về điều kiện của nhân viên nghiệp vụ và Người lãnh đạo.
- Điều 10 Nghị định 38/2020/NĐ-CP tiền ký quỹ 01 tỷ VNĐ tại ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam.
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép đưa người lao động ra nước ngoài bao gồm:
Căn cứ theo điều 11. Hồ sơ giấy phép tại Nghị định 38/2006/NĐ-CP quy định gồm:
- 01 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sớm nhất
- Các điều kiện chứng minh về vốn pháp định theo quy định (*)
- 01 bản chính Giấy xác nhận nộp tiền ký quỹ.
-  01 bản chính Đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- 01 bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê cơ sở vật chất để tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động.
- Các giấy tờ chứng minh điều kiện về người lãnh đạo điều hành hoạt động và nhân viên nghiệp vụ theo quy định (**)
- 01 bản sao Điều lệ Công ty.
(*) Hồ sơ chứng minh điều kiện vốn
- Giấy phép doanh nghiệp trên 01 năm: Báo cáo tài chính năm trước liền kề và báo cáo tài chính từ đầu năm đến cuối quý trước thời điểm đề nghị cấp giấy phép đã được kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
- Giấy phép doanh nghiệp dưới 01 năm: Báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 01 tháng hoặc hồ sơ góp vốn thành lập doanh nghiệp
(**) Hồ sơ chứng minh điều kiện về người lãnh đạo điều hành hoạt động và nhân viên nghiệp vụ
- 01 bản sao bằng cấp chuyên môn.
- 01 bản chính Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật.
- 01 bản sao Hợp đồng lao động (nếu có).
- 01 bản sao tài liệu thể hiện kinh nghiệm làm việc trước đây đối với người lãnh đạo điều hành hoạt động và nhân viên nghiệp vụ
4. Thẩm quyền và thời hạn cấp giấy phép cho người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài:
Thẩm quyền: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Thời gian: Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp Giấy phép cho doanh nghiệp sau khi lấy ý kiến của một trong những người có thẩm quyền sau đây:
a) Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập đối với doanh nghiệp nhà nước;
b) Người ra quyết định thành lập đối với doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
5. Lệ phí cấp giấy phép
Lệ phí cấp Giấy phép là 5 triệu đồng. Doanh nghiệp nộp lệ phí cấp Giấy phép xuất khẩu lao động tại thời điểm nhận Giấy phép.

 
Gửi yêu cầu dịch vụ
Đăng ký dịch vụ ngay